Diễn Đàn về Thành Phố Hải Phòng.

 Quên mật khẩu
 Ghi danh
Tìm
Xem: 5612|Trả lời: 14

Một số thì của động từ trong tiếng Anh [Lấy địa chỉ]

Rank: 1

Tiền
1788 .000 VND
Thanks
0 lần
Online
19 Giờ
Chủ đề
12
Bài viết
24
Bạn
0
Đăng lúc 2009-7-3 17:28:40 |Hiện toàn bài
Bài viết này được newstory chỉnh sửa vào lúc 2009-7-23 15:59

Mình sưu tầm được một số bài viết về Các thì của động từ, các bạn đóng góp thêm ý kiến nhé

Bài 1: Thì Hiện Tại Đơn

Đây là một trong những thì được sử dụng một cách phổ biến trong Tiếng Anh. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về cấu trúc và cách dùng của nó nhé.

I/ Cấu tạo của thì Hiện Tại Đơn:
Có hai dạng cơ bản của thì Hiện Tại Đơn: Một dạng kết thúc với tận cùng là "-S" còn dạng kia thì không có. Sau đây là một số quy tắc, với ví dụ là động từ "sing"

I, You, We, They (+ động từ dạng đơn giản): I sing, You sing, We sing,

He, She, It (+ động từ dạng đơn giản + S): He sings, She sings, It sings


Nói cách khác, chỉ khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he, she, it) thì chúng ta mới thêm "-s/es" vào sau động từ.


--------------------------------------------------------------------------------

-S or -ES?

Với hầu hết động từ, dạng ngôi thứ 3 số ít được cấu tạo đơn giản bằng cách thêm đuôi "-s". Tuy nhiên, với một vài động từ, bạn cần thêm đuôi "-es" hay thay đổi dạng của từ. Sau đây là một vài quy tắc:

Động từ kết thúc bằng:

"s, z, sh, ch" (thành động từ dạng đơn giản +ES): He passes, She dozes, She wishes, He watches

"Phụ âm + y" (Đổi Y thành I rồi thêm -ES ): It flies

"Các dạng khác" (thành động từ +S): He sings


II/ Cách dùng

Cách dùng 1: Hành động lặp đi lặp lại

Chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn để diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại hoặc thường xuyên xảy ra. Hành động này có thể là một thói quen, một sở thích, một sự kiện hằng ngày, thời khóa biểu hay điều gì đó thường diễn ra. Nó cũng diễn tả một điều gì đó mà 1 người thường hay quên hay thường không làm.

Ví dụ:

· I play tennis.

· She does not play tennis.

· Does he play tennis?

Cách dùng 2: Một điều hiển nhiên, luôn đúng

Thì Hiện tại đơn cũng có thể dùng để diễn tả một sự thật luôn đúng hoặc được coi là đúng. Cách dùng này không nhấn mạnh đến sự chính xác của sự thật mà là niềm tin của người nói. Nó cũng đựơc dùng để khái quát về cả người và vật.

Ví dụ:

· Cats like milk.

· Birds do not like milk.

· Do pigs like milk?



Cách dùng 3: Hành động trong thời khóa biểu.

Người nói thường sử dụng thì Hiện Tại đơn để nói đến một hành động trong thời khóa biểu sẽ xảy ra trong tương lai gần. Cách dùng này thường được sử dụng khi nói đến cách phương tiện giao thông công cộng...

Ví dụ:

· The train leaves tonight at 6 PM.

· The party starts at 8 o'clock.

Cách dùng 4: Hành động đang xảy ra

Người nói cũng sử dụng thì Hiện Tại Đơn để diễn tả một hành động đang xảy ra hay không đang xảy ra ở hiện tại. Cách dùng này được sử dụng với các động từ tình thái hoặc với những động từ nhất định.

Ví dụ:

· I am here now.

· He does not need help now.



VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ
Những ví dụ sau chỉ ra vị trí của trạng những như: always, only, never, ever, still, just, ...

Ví dụ:

· You only speak English.

· Do you only speak English?

(Nguồn: Trung tâm Anh Ngữ Quốc Tế Úc Châu - www.aie.edu.vn)

Rank: 1

Tiền
1788 .000 VND
Thanks
0 lần
Online
19 Giờ
Chủ đề
12
Bài viết
24
Bạn
0
Đăng lúc 2009-7-3 17:30:08 |Hiện toàn bài
1# newstory
Bài tập Thì hiện tại đơn

Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện Tại Đơn:

1. I (be) ________ at school at the weekend.

2. She (not study) ________ on Friday.

3. My students (be not) ________ hard working.

4. He (have) ________ a new haircut today.

5. I usually (have) ________ breakfast at 7.00.

6. She (live) ________ in a house?

7. Where your children (be) ________?

8. My sister (work) ________ in a bank.

9. Dog (like) ________ meat.

10. She (live)________ in Florida.

11. It (rain)________ almost every day in Manchester.

12. We (fly)________ to Spain every summer.

13. My mother (fry)________ eggs for breakfast every morning.

14. The bank (close)________ at four o'clock.

15. John (try)________ hard in class, but I (not think) ________ he'll pass.

16. Jo is so smart that she (pass)________ every exam without even trying.

17. My life (be) so boring. I just (watch)________ TV every night.

18. My best friend (write)________ to me every week.

19. You (speak) ________ English?

20. She (not live) ________ in HaiPhong city.

(Nguồn: Trung tâm Anh Ngữ Quốc Tế Úc Châu - www.aie.edu.vn)

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 6Rank: 6

Tiền
126200 .000 VND
Thanks
76 lần
Online
193 Giờ
Chủ đề
147
Bài viết
1197
Bạn
2

Medal No.10 Medal No.9 Medal No.8 Medal No.7 Medal No.6 Medal No.5 Medal No.4 Medal No.3

Đăng lúc 2009-7-3 17:51:08 |Hiện toàn bài
phải nói thì này thì ông nào ko học thạo tiếng Anh cũng phải biết...vì nó quá phổ biến
em nghĩ có lẽ các bác nên cho nhà ta luyện tập thêm về quá khứ hoàn thành vì khi giao tiếp để nói về công việc hay sinh hoạt của mình thì cái thì quá khứ là phải dùng nhiều nhất
vs lại các động từ bất quy tắc và phân từ II thì chưa thể nhớ hết được
cho nên bác nào muốn ...."đi ngoài ra nước" thì phải học nhiều về kĩ năng giao tiếp cũng như cách sử dụng các thì cơ bản

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 8Rank: 8

Tiền
148407 .000 VND
Thanks
669 lần
Online
2384 Giờ
Chủ đề
3155
Bài viết
5717
Bạn
147

Medal No.1 Medal No.2 Medal No.3 Medal No.4 Medal No.5 Medal No.6 Medal No.7 Medal No.8 Medal No.9 Medal No.10

Đăng lúc 2009-7-3 18:50:33 |Hiện toàn bài
Suy nghĩ của Công chưa đúng.
Trong giao tiếp hàng ngày với người nước ngoài thì hiện tại đơn được sử dụng trong 60% câu hội thoại đấy.Nhưng không ai nắm được tầm quan trọng của nó chỉ đi học ngữ pháp xa vời đến khi giao tiếp thì không bật ra được những câu hiện tại đơn mà cho là đơn giản đó.
Đấy là mình nói thực tế giao tiếp hàng ngày ở cty mình.

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 6Rank: 6

Tiền
126200 .000 VND
Thanks
76 lần
Online
193 Giờ
Chủ đề
147
Bài viết
1197
Bạn
2

Medal No.10 Medal No.9 Medal No.8 Medal No.7 Medal No.6 Medal No.5 Medal No.4 Medal No.3

Đăng lúc 2009-7-3 20:12:36 |Hiện toàn bài
theo em thì hiện tại đơn thì mình sử dụng nhiều để nói việc thường làm...hay làm...lặp đi lặp lại (như cách sử dụng của nó) còn em muốn nói ở đây là giao tiếp vs người nước ngoài khi nóivề sinh hoạt của mình, đấy là giao tiếp thường xuyên ,còn khi họ đã làm việc cùng mình thì câu hiện tại đơn bắt buộc phải biết
vì là ngữ pháp cơ bản của Tiếng Anh mà

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 1

Tiền
50 .000 VND
Thanks
0 lần
Online
0 Giờ
Chủ đề
0
Bài viết
1
Bạn
0
Đăng lúc 2009-7-21 20:54:45 |Hiện toàn bài
2# newstory

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 1

Tiền
1788 .000 VND
Thanks
0 lần
Online
19 Giờ
Chủ đề
12
Bài viết
24
Bạn
0
Đăng lúc 2009-7-23 16:01:41 |Hiện toàn bài
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH


I. Công thức:

(+) S+ have/ has+ P2+ (O).
(-) S+ haven’t/ hasn’t + P2+ (O).
(?) Have/ Has+ S+ P2+ (O)?

- Yes, S+ have/ has.


- No, S + haven’t/ hasn’t.

(?) Wh question: Wh+ have/ has+ S+ P2+ (O)?


S+ have/ has+ P2+ (O).



Chú ý: Ở thời này các bạn cần chú ý với các động từ bất quy tắc.
II. Dấu hiệu nhận biết
-
Dùng với các trạng từ thời gian như: already, just, yet, ever, never, recently, lately, up to now, so far.
Up to now, I have studied Chinese for 4 years.
- Dùng với các từ chỉ số lần: Once, twice, three times.

John has visited Great Walk twice
- Dùng với SinceFor.
Since+ 1 mốc thời gian. VD: I have learnt English since 2000.
For+ 1 khoảng thời gian. VD: They have built this house for 20 years.
III. Cách sử dụng
1. Miêu tả hành động đã xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ và để lại kết quả ở hiện tại.
VD: I have bought this hat for a month.
Tôi mua cái mũ này được một tháng rồi. (Tôi không nhớ chính xác vào thời gian cụ thể nào, chỉ biết nó đã được 1 tháng.)
2. Chỉ một kinh nghiệm.

VD: She has ever watched this film twice.
Cô ấy đã xem bộ phim đó 2 lần rồi. (Và chắc chắn cô ấy đã hiểu được bộ phim đấy.)
3. Dùng với cấu trúc:
This is the first/ second/ third… time + S+ P2+ (O).
Đây là lần đầu tiên/ thứ hai/ thứ ba …………………..
VD: This is the first time I have gone to Hue.



Đây là lần đầu tiên tôi đến Huế
4. Dùng trong cấu trúc so sánh nhất.
VD: This is the most beautiful girl I have ever seen.



Đây là cô gái đẹp nhất mà tôi đã từng gặp.

Các bạn xem thêm tại www.aie.edu.vn

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 1

Tiền
1788 .000 VND
Thanks
0 lần
Online
19 Giờ
Chủ đề
12
Bài viết
24
Bạn
0
Đăng lúc 2009-7-23 16:04:03 |Hiện toàn bài
THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN


Thì Hiện tại tiếp diễn thường được dùng trong tiếng anh với những hành động đang xảy ra tại hiện tại, hay trong tương lai. Bài này sẽ giải thích cách cấu tạo và cách dùng của thì này với những động từ thường gặp.



I/ Cấu tạo:
[am/is/are + present participle]
Ví dụ:
    You are watching TV. Are you watching TV?
  • You are not watching TV.
Cách Dùng 1: Hành động đang diễn ra ở thời điểm nói:

Dùng thì Hiện tại tiếp diễn với những động từ thông thường để diễn tả một điều gì đó đang xảy ra hay không đang xảy ra ở hiện tại, tại thời điểm nói.
Ví dụ:
    You are learning English now. You are not swimming now. Are you sleeping? I am sitting. I am not standing. Is he sitting or standing? They are reading their books. They are not watching television. What are you doing?
  • Why aren't you doing your homework?
Cách dùng 2: Hành động đang trong quá trình thực hiện:



Trong tiếng anh, "now" có thể nghĩa là: giây này, hôm nay, tháng này, năm này, thế kỷ này... Đôi khi chúng ta sử dụng thì Hiện Tại Tiếp Diễn để diễn đạt chúng ta đang trong quá trình làm gì đó (có thể không phải trong lúc này)
Ví dụ: (Tất cả những hành động sau có thể nói khi đang ngồi ăn tối trong một nhà hàng)
    I am studying to become a doctor. I am not studying to become a dentist. I am reading the book Tom Sawyer. I am not reading any books right now. Are you working on any special projects at work?
  • Aren't you teaching at the university now?
Cách dùng 3: Tương lai gần


Đôi khi người nói sử dụng thì Hiện Tại Tiếp diễn để diễn tả một hành động sẽ xảy ra hoặc không xảy ra trong tương lai gần.
Ví dụ:
    I am meeting some friends after work. I am not going to the party tonight. Is he visiting his parents next weekend?
  • Isn't he coming with us tonight?
Cách dùng 4: Diễn tả một thói quen xấu, dùng với "always"


Thì Hiện Tại Tiếp Diễn với "always" hay "constantly" diễn tả một thòi quen xấu, gây phản cảm cho người khác. Chúng ta cần lưu ý rằng về ý nghĩa nó giống như thì Hiện tại đơn nhưng khác nhau về mặt sắc thái. Với thì Hiện Tại tiếp diễn, hành động thường mang sắc thái tiêu cực.
Ví dụ:
    She is always coming to class late. He is constantly talking. I wish he would shut up.
  • I don't like them because they are always complaining.
LƯU Ý: Non-Continuous Verbs/ Mixed Verbs
Chúng ta cần lưu ý rằng, các động từ tình thái hay động từ hỗn hợp không thể được chia ở thì Hiện Tại Tiếp Diễn. Thay vì dùng thì tiếp diễn chúng ta sẽ dùng thì đơn giản tương đương với nó để thay thế.
Ví dụ:
    She is loving this chocolate ice cream. Not Correct
  • She loves this chocolate ice cream. Correct
VỊ TRÍ TRẠNG NGỮ
Những ví dụ sau chỉ ra vị trí của cách trạng từ như: always, only, never, ever, still, just, etc.
Ví dụ:
    You are still watching TV.
  • Are you still watching TV?


Các bạn xem thêm tại www.aie.edu.vn

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 1

Tiền
1788 .000 VND
Thanks
0 lần
Online
19 Giờ
Chủ đề
12
Bài viết
24
Bạn
0
Đăng lúc 2009-7-23 16:05:58 |Hiện toàn bài
THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Thì quá khứ tiếp diễn là một trong những thì được dùng phổ biến trong tiếng anh. Bài học này sẽ giải thích cho các bạn về cách thành lập cũng như cách dùng của nó.
I/ Cấu trúc:

(+) Thể khẳng định:

              Chủ ngữ   +    was/were   +   V-ing.

(-) Thể phủ định:

             Chủ ngữ   +    was/were   +    not    +   V-ing.

(?) Question Form :              Was/were   +    chủ ngữ   +    V-ing?
II/ Uses:
Cách dùng 1: Một hành động bị xen vào trong quá khứ
Chúng ta sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).
Ví dụ:
  • I was watching TV when she called.
  • When the phone rang, she was writing a letter.
  • While we were having the picnic, it started to rain.
  • What were you doing when the earthquake started?
  • I was listening to my iPod, so I didn't hear the fire alarm.
  • You were not listening to me when I told you to turn the oven off.
  • While John was sleeping last night, someone stole his car.
  • Sammy was waiting for us when we got off the plane.
  • While I was writing the email, the computer suddenly went off.
  • A: What were you doing when you broke your leg?
    B: I was snowboarding.

Cách dùng 2:  Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong qúa khứ.
Trong cách dùng này, chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
Ví dụ:
  • Last night at 6 PM, I was eating dinner.
  • At midnight, we were still driving through the desert.
  • Yesterday at this time, I was sitting at my desk at work.

Cách dùng 3: Những hành động xảy ra song song
Khi ban dùng thì Quá khứ tiếp diễn với 2 hành động trong cùng một câu, nó diễn tả cho 2 hành động cùng đang xảy ra cùng một lúc trong quá khứ hay gọi là những hành động xảy ra song song với nhau.
Ví dụ:
  • I was studying while he was making dinner.
  • While Ellen was reading, Tim was watching television.
  • Were you listening while he was talking?
  • I wasn't paying attention while I was writing the letter, so I made several mistakes.
  • What were you doing while you were waiting?
  • Thomas wasn't working, and I wasn't working either.
  • They were eating dinner, discussing their plans, and having a good time.

Cách dùng 4: Thói quen xấu với trạng từ "always"
Thì Quá khứ tiếp diễn với "always"hay "constantly" diễn đạt một hành động thường xảy ra trong quá khứ nhưng lại gây khó chịu với người khác trong quá khứ. Ý nghĩa của nó giống như là "used to" nhưng với ý nghĩa tiêu cực.
Ví dụ:
  • She was always coming to class late.
  • He was constantly talking. He annoyed everyone.
  • I didn't like them because they were always complaining.

Các bạn xem thêm tại www.aie.edu.vn

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 1

Tiền
100 .000 VND
Thanks
0 lần
Online
0 Giờ
Chủ đề
0
Bài viết
2
Bạn
0
Đăng lúc 2009-7-25 17:09:34 |Hiện toàn bài
Cái thì "hiện tại hoàn thành"  này khó này, mình học rồi mà cứ lờ mà lờ mờ

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 1

Tiền
1788 .000 VND
Thanks
0 lần
Online
19 Giờ
Chủ đề
12
Bài viết
24
Bạn
0
Đăng lúc 2009-8-6 10:31:27 |Hiện toàn bài
THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

FORM [had + past participle]
Examples:
  • You had studied English before you moved to New York.
  • Had you studied English before you moved to New York?
  • You had not studied English before you moved to New York.

USE 1 Completed Action Before Something in the Past

The Past Perfect expresses the idea that something occurred before another action in the past. It can also show that something happened before a specific time in the past.
Examples:
  • I had never seen such a beautiful beach before I went to Kauai.
  • I did not have any money because I had lost my wallet.
  • Tony knew Istanbul so well because he had visited the city several times.
  • Had Susan ever studied Thai before she moved to Thailand?
  • She only understood the movie because she had read the book.
  • Kristine had never been to an opera before last night.
  • We were not able to get a hotel room because we had not booked in advance.
  • A: Had you ever visited the U.S. before your trip in 2006?
    B: Yes, I had been to the U.S. once before.

USE 2 Duration Before Something in the Past (Non-Continuous Verbs)
With Non-Continuous Verbs and some non-continuous uses of Mixed Verbs, we use the Past Perfect to show that something started in the past and continued up until another action in the past.
Examples:
  • We had had that car for ten years before it broke down.
  • By the time Alex finished his studies, he had been in London for over eight years.
  • They felt bad about selling the house because they had owned it for more than forty years.

Although the above use of Past Perfect is normally limited to Non-Continuous Verbs and non-continuous uses of Mixed Verbs, the words "live," "work," "teach," and "study" are sometimes used in this way even though they are NOT Non-Continuous Verbs.
IMPORTANT Specific Times with the Past Perfect
Unlike with the Present Perfect, it is possible to use specific time words or phrases with the Past Perfect. Although this is possible, it is usually not necessary.
Example:
  • She had visited her Japanese relatives once in 1993 before she moved in with them in 1996.

MOREOVERIf the Past Perfect action did occur at a specific time, the Simple Past can be used instead of the Past Perfect when "before" or "after" is used in the sentence. The words "before" and "after" actually tell you what happens first, so the Past Perfect is optional. For this reason, both sentences below are correct.
Examples:
  • She had visited her Japanese relatives once in 1993 before she moved in with them in 1996.
  • She visited her Japanese relatives once in 1993 before she moved in with them in 1996.

HOWEVER
If the Past Perfect is not referring to an action at a specific time, Past Perfect is not optional. Compare the examples below. Here Past Perfect is referring to a lack of experience rather than an action at a specific time. For this reason, Simple Past cannot be used.
Examples:
  • She never saw a bear before she moved to Alaska. Not Correct
  • She had never seen a bear before she moved to Alaska. Correct

ADVERB PLACEMENTThe examples below show the placement for grammar adverbs such as: always, only, never, ever, still, just, etc.
Examples:
  • You had previously studied English before you moved to New York.
  • Had you previously studied English before you moved to New York?

ACTIVE / PASSIVE Examples:
  • George had repaired many cars before he received his mechanic's license. Active
  • Many cars had been repaired by George before he received his mechanic's license. Passive


(Nguồn: Trung tâm anh ngữ quốc tế úc châu - www.aie.edu.vn)

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 1

Tiền
41 .000 VND
Thanks
2 lần
Online
5 Giờ
Chủ đề
9
Bài viết
52
Bạn
0
Đăng lúc 2009-8-11 19:04:52 |Hiện toàn bài
Uhm! Học Tiếng Anh thì phải học ngữ pháp trước.

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 2

Tiền
1399 .000 VND
Thanks
0 lần
Online
0 Giờ
Chủ đề
1
Bài viết
27
Bạn
0
Đăng lúc 2009-8-12 09:45:22 |Hiện toàn bài
cái này cũng dễ hiểu đấy chứ!^^

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 1

Tiền
350 .000 VND
Thanks
0 lần
Online
6 Giờ
Chủ đề
0
Bài viết
7
Bạn
0
Đăng lúc 2009-8-12 10:14:22 |Hiện toàn bài
Cái này hữu ích đấy, lúc trước mình hay nhầm giữa quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 3Rank: 3

Tiền
46163 .000 VND
Thanks
14 lần
Online
53 Giờ
Chủ đề
86
Bài viết
233
Bạn
1

Medal No.8 Medal No.10 Medal No.7 Medal No.9 Medal No.6 Medal No.5 Medal No.4

Đăng lúc 2009-8-13 13:08:01 |Hiện toàn bài
bạn nào có thắc mắc về thì nào thì có thể post bài hỏi tác giả để có thể hiểu bài tốt hơn.
Đừng...

Dùng đạo cụ Báo cáo

Bạn phải đăng nhập mới được đăng bài Đăng nhập | Ghi danh

Lưu trữ|Diễn Đàn về TP Hải Phòng Bệnh khó thở ,bao dong nai ,bao nghe an ,bao binh duong ,bao quang ninh ,bao an giang , Vai rem ,bao binh dinh ,bao ha noi ,bao sai gon ,vai gia phat ,hai phong ,bao hai phong |thiet ke web hai phong | ,Iphone 5 |Travel to Vietnam | |Visa to Vietnam

GMT+7, 2013-6-18 13:51 , Processed in 0.099573 second(s), 10 queries .

Powered by Discuz! X2

Vietnamese Translation by DiscuzVN

Lên trên